0102030405
Phòng tắm nắng bằng hợp kim nhôm
Ứng dụng

I. Tổng quan dự án
a. Bối cảnh dự án
Với nhu cầu ngày càng tăng về ánh sáng tự nhiên, hiệu quả năng lượng và tính thẩm mỹ trong kiến trúc hiện đại, phòng tắm nắng bằng hợp kim nhôm - một giải pháp kết cấu nhẹ và chống chịu thời tiết - đã được sử dụng rộng rãi trong không gian ngoài trời dân dụng, thương mại và công cộng cho mục đích che nắng và giải trí.
b. Mục tiêu của dự án
Cung cấp mái che nắng và che mưa nhưng vẫn duy trì khả năng truyền ánh sáng tự nhiên.
Nâng cao tính thẩm mỹ của kiến trúc và khả năng sử dụng không gian.
Đảm bảo kết cấu an toàn, độ bền và yêu cầu bảo trì thấp.

II. Ưu điểm của phòng tắm nắng hợp kim nhôm
Đặc điểm vật liệu
a. Nhẹ và Độ bền cao:
Hợp kim nhôm có mật độ thấp (~2,7g/cm³) nhưng vẫn có độ bền tương đương với thép, khả năng chống gió tuyệt vời.
b.Khả năng chống ăn mòn:
Được xử lý bề mặt bằng phương pháp anod hóa hoặc sơn tĩnh điện, sản phẩm có khả năng chống lại tia UV và sự xói mòn do mưa, với tuổi thọ lên đến hơn 20 năm.
c.Thân thiện với môi trường và có thể tái chế:
Có thể tái chế 100%, tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng xanh.
Tính năng chức năng
d.Truyền ánh sáng:
Tương thích với kính cường lực, tấm polycarbonate (PC) hoặc kính nhiều lớp, có khả năng truyền sáng từ 50% đến 90%.
e.Cách nhiệt:
Kính rỗng hoặc lớp phủ Low-E có tác dụng giảm bức xạ UV hiệu quả.
f.Thiết kế mô-đun:
Hỗ trợ kích thước, độ cong và cơ chế mở tùy chỉnh (ví dụ: cửa sổ trời điện).

Ⅲ.Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn (Có thể tùy chỉnh dựa trên yêu cầu của sản phẩm)

IV. Xây dựng & Lắp đặt
a. Quy trình làm việc
Đo lường tại hiện trường → Lắp đặt đế → Lắp ráp khung → Lắp kính → Kiểm tra độ kín → Điều chỉnh & Kiểm tra cuối cùng.
b. Các điểm kiểm soát chất lượng chính
Chống thấm ngã ba
Gioăng cao su EPDM + chất trám kín chịu được thời tiết (ví dụ: silicone ASTM C920).
Gioăng cao su EPDM + chất trám kín chịu được thời tiết (ví dụ: silicone ASTM C920).
Sức cản tải trọng gió
Phải tuân thủ các yêu cầu về áp suất gió tối đa tại địa phương (ví dụ: ≥Cấp bão 12 / ≥3,0 kN/m² theo EN 1991-1-4).
Phải tuân thủ các yêu cầu về áp suất gió tối đa tại địa phương (ví dụ: ≥Cấp bão 12 / ≥3,0 kN/m² theo EN 1991-1-4).
Hồ sơ chất lượng cao

V. Lựa chọn màu sắc

IV.Độ dày ống có thể lựa chọn
Ⅶ.Hướng dẫn kết xuất sản phẩm









